Nại Hà kiều

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một cây cầu trong thế giới tâm linh, tín ngưỡng: "Nại kiều" tên gọi một cây cầu trong quan niệm của Phật giáo tín ngưỡng dân gian, được cho nằmphía chính đông của Thập Điện nơi linh hồn của những người nghèo hèn, chết yểu phải đi qua.
    • Địa danh trong thế giới bên kia: "Nại kiều" một địa điểm biểu tượng trong khái niệm về địa ngục hoặc cõi âm, nơi phân xử chuyển tiếp linh hồn.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Theo truyền thuyết, linh hồn người chết trẻ phải đi qua Nại kiều.
    • Nại kiều thường được nhắc đến trong các câu chuyện về thế giới bên kia.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Qua Nại kiều": Thành ngữ ám chỉ việc chết, đặc biệt cái chết của người trẻ tuổi hoặc kém may mắn, bước vào hành trìnhthế giới bên kia.
    • Đứa trẻ tội nghiệp ấy đã phải qua Nại kiều khi mới lên ba.
Biến thể từ gần giống
  • Nại : Tên con sông dưới chân cầu Nại kiều. Theo mô tả, đây con sông ba thác nhỏ, nước toàn máu tanh hôi.
  • Vong Xuyên kiều / Cầu Nại : Các tên gọi khác hoặc cách gọi tương tự cho cây cầu dành cho linh hồn trong văn hóa Á Đông.
Từ đồng nghĩa
  • Cầu âm phủ: Cây cầu trong cõi âm.
  • Cầu chuyển sinh: Cây cầu chuyển tiếp cho linh hồn (nghĩa rộng, không hoàn toàn trùng khớp).
Thành ngữ liên quan
  • "Dưới chân cầu Nại ": Cụm từ thường dùng để ám chỉ cảnh tượng hoặc nơi chốn khủng khiếp, đầy đau khổ tang tóc, lấy ý từ hình ảnh con sông Nại đầy máu tanh.
    • Cảnh tượng chiến trường như dưới chân cầu Nại .
  1. Theo Phật học từ điển, cầu nàyvề phía chính đông thập điện. Những người nghèo hèn, chết yểu đều phải qua cầu này
  2. Nại 3 thác nhỏ. Tội nhân đến đó hỏi nơi nào có thể lội qua được nên mới gọi là Nại . Nước toàn máu tanh hôi không thể đến gần được